Hình ảnh hoạt động

Sơ đồ Website

DICTIONARY


Tra theo từ điển:


Để học tốt Tiếng Anh

TRẮC NGHIỆM TIẾNG ANH

Tiện ích

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Hứa Văn Thêm)

Thành viên trực tuyến

0 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Tin tức

    Bài 63. Ôn tập phần Sinh vật và môi trường

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Quang Hà
    Ngày gửi: 12h:59' 19-04-2011
    Dung lượng: 2.3 MB
    Số lượt tải: 408
    Số lượt thích: 0 người
    Nhiệt liệt chào mừng thầy giáo,
    cô giáo dự giờ tham lớp !
    GV: Nguyễn quang hà
    Phòng giáo dục và đào tạo
    Trường thcs chiên sơn



    ÔN TẬP
    PHẦN SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG.
    I. HỆ THỐNG HOÁ KIẾN THỨC:
    BÀI 63
    II. CÂU HỎI ÔN TẬP:
    BẢNG 63.1: MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI
    Môi trường nước
    Môi trường trong đất
    Môi trường đất - không khí
    Môi trường sinh vật
    BẢNG 63.2: SỰ PHÂN CHIA CÁC NHÓM SINH VẬT
    DỰA VÀO GIỚI HẠN SINH THÁI
    BẢNG 63.3: QUAN HỆ CÙNG LOÀI VÀ KHÁC LOÀI
    BẢNG 63.4:HÖ thèng hãa c¸c kh¸I niÖm
    BẢNG 63.5: CÁC ĐẶC TRƯNG CỦA QUẦN THỂ
    BẢNG 63.6: CÁC DẤU HIỆU ĐIỂN HÌNH CỦA QUẦN XÃ
    QUAY LẠI
    BẢNG 63.1: MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI
    - Nhân tố vô sinh
    - Nhân tố hữu sinh
    - Nước, đất, bùn…
    - Rong, rêu, tôm, cá…
    - Nhân tố vô sinh
    - Nhân tố hữu sinh
    - Nhân tố vô sinh
    - Nhân tố hữu sinh
    - Nhân tố vô sinh
    - Nhân tố hữu sinh
    - Đất, đá, nước ngầm…
    - Ấu trùng ve sầu, côn trùng, giun…
    - Không khí, bụi, đất đá…
    - Chim, bướm, côn trùng, thực vật…
    - Gỗ mục, xác sinh vật…
    - VSV phân huỷ, mối, giun sán, giun đất…
    Môi trường nước
    Môi trường trong đất
    Môi trường đất - không khí
    Môi trường sinh vật
    BẢNG 63.2: SỰ PHÂN CHIA CÁC NHÓM SINH VẬT
    DỰA VÀO GIỚI HẠN SINH THÁI
    - Nhóm cây ưa sáng
    - Nhóm cây ưa bóng
    -Nhóm động vật ưa sáng
    - Nhóm động vật ưa tối
    Thực vật biến nhiệt
    - Động vật biến nhiệt
    - Động vật hằng nhiệt
    - Thực vật ưa ẩm
    - Thực vật chịu hạn
    - Động vật ưa ẩm
    - Động vật ưa khô
    BẢNG 63.3: QUAN HỆ CÙNG LOÀI VÀ KHÁC LOÀI
    - Quần tụ cá thể
    - Cách li cá thể
    - Cộng sinh
    - Hội sinh
    - Cạnh tranh thức ăn, chỗ ở
    - Cạnh tranh trong mùa sinh sản
    - Ăn thịt nhau
    - Cạnh tranh
    - Kí sinh, nửa kí sinh
    - Sinh vật này ăn sinh vật khác
    BẢNG 63.4: HỆ THỐNG HOÁ CÁC KHÁI NIỆM
    Quần thể sinh vật bao gồm các cá thể cùng loài, cùng sống trong một khu vực nhất định, ở một thời điểm nhất định và có khả năng sinh sản tạo thành những thế hệ mới.
    Quần xã sinh vật là tập hợp nhiều quần thể sinh vật thuộc các loài khác nhau, cùng sống trong một không gian xác định và chúng có mối quan hệ mật thiết, gắn bó với nhau.
    Số lượng cá thể của mỗi quần thể trong quần xã luôn được khống chế ở mức độ phù hợp với khả năng của môi trường, tạo nên sự cân bằng sinh học trong quần xã.
    Quần thể cá chép trong 1 ao cá
    Quần xã rừng tràm gồm : cây tràm, sâu ăn lá, nấm, địa y, côn trùng…
    Khu vườn có nhiều hoa thì sẽ xuất hiện nhiều ong, bướm. Nếu hoa tàn hết thì lượng ong, bướm trong vườn cũng giảm đi.
    BẢNG 63.4: HỆ THỐNG HOÁ CÁC KHÁI NIỆM
    Hệ sinh thái bao gồm quần xã sinh vật và môi trường sống của chúng ( sinh cảnh). Hệ sinh thái là một hệ thống hoàn chỉnh và tương đối ổn định.
    Chuỗi thức ăn là một dãy nhiều loài sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau
    Các chuỗi thức ăn có nhiều mắc xích chung tạo thành một lưới thức ăn
    Hệ sinh thái ao cá gồm:
    Nhân tố vô sinh: Nước, đất, đá…
    Nhân tố hữu sinh: cá, tôm, cua, rong, cây cỏ…
    Cây cỏ  sâu  chuột  mèo  VSV phân huỷ
    sâu

    Cây chuột VSV


    châu chấu
    BẢNG 63.5: CÁC ĐẶC TRƯNG CỦA QUẦN THỂ
    Phần lớn các quần thể có tỉ lệ đực : cái là 1 : 1
    Cho thấy tiềm năng sinh sản của quần thể.
    Quần thể gồm các nhóm tuổi :
    Nhóm trước sinh sản
    Nhóm sinh sản
    Nhóm sau sinh sản
    Tăng trưởng khối lượng và kích thước quần thể.
    Quyết định mức sinh sản của quần thể.
    Không ảnh hưởng đến sự phát triển của quần thể.
    Là số lượng sinh vật có trong một đơn vị diện tích hay thể tích.
    Phản ánh các mối quan hệ trong quần thể và có ảnh hưởng tới các đặc trưng khác của quần thể.
    BẢNG 63.6: CÁC DẤU HIỆU ĐIỂN HÌNH CỦA QUẦN XÃ
    Độ đa dạng
    Mức độ phong phú về số lượng loài trong quần xã.
    Độ nhiều
    Mật độ cá thể của từng loài trong quần thể.
    Độ thường gặp
    Tỉ lệ % số địa điểm bắt gặp một loài trong tổng số địa điểm quan sát.
    Loài ưu thế
    Loài đóng vai trò quan trọng trong quần xã.
    Loài đặc trưng
    Loài chỉ có ở một quần xã hoặc có nhiều hơn hẳn các loài khác.
    QUAY LẠI
    HÃY LỰA CHỌN CÂU HỎI
    Câu 1
    Câu 2
    Câu 3
    Câu 4
    Câu 5
    Câu 6
    Câu 7
    Câu 8
    Câu 9
    Câu 10
    Câu 11
    Câu 12
    Tiết học đến đây là kết thúc, chúc các thầy giáo, cô giáo mạnh khỏe, chúc các em học giỏi
    Người thực hiện: nguyễn quang hà
    Trường THCS chiên sơn
    CÂU 1: Có thể căn cứ vào đặc điểm hình thái để phân biệt được tác động của nhân tố sinh thái với sự thích nghi của sinh vật không ? Cho ví dụ.
    Trả lời:
    Có, vì các nhân tố sinh thái ảnh hưởng đến hình thái của sinh vật.
    Ví dụ : Cây xương rồng sống ở vùng khô hạn, thiếu nước nên thân cây mọng nước, lá biến thành gai để hạn chế sự thoát hơi nước của cây.
    QUAY LẠI
    CÂU 2: Trình bày những hoạt động tích cực và tiêu cực của con người đối với môi trường.
    Trả lời:
    QUAY LẠI
    CÂU 3: Vì sao cần có Luật Bảo vệ môi trường ? Nêu một số nội dung cơ bản trong Luật Bảo vệ môi trường của Việt Nam.
    Trả lời:
    Cần có Luật Bảo vệ môi trường vì: Luật Bảo vệ môi trường được ban hành nhằm ngăn chặn, khắc phục các hậu quả xấu do con người và thiên nhiên gây ra cho môi trường tự nhiên.
    Luật Bảo vệ môi trường quy định :
    + Các tổ chức, cá nhân có trách nhiệm giữ cho môi trường trong lành, sạch đẹp, cải thiện môi trường, bảo đảm cân bằng sinh thái, ngăn chặn, khắc phục các hậu quả xấu do con người và thiên nhiên gây ra cho môi trường, khai thác, sử dụng hợp lí và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên.
    + Cấm nhập khẩu các chất thải vào Việt Nam.
    + Các tổ chức và cá nhân phải có trách nhiệm xử lí chất thải bằng công nghệ thích hợp.
    + Các tổ chức và cá nhân gây ra sự cố môi trường có trách nhiệm bồi thường và khắc phục hậu quả về mặt môi trường.
    QUAY LẠI
    CÂU 4: Nêu những điểm khác biệt về các mối quan hệ cùng loài và khác loài.
    Trả lời:
    Những điểm khác biệt về quan hệ cùng loài và quan hệ khác loài
    Sinh vật cùng loài thường hỗ trợ hoặc cạnh tranh lẫn nhau.
    Sinh vật khác loài có quan hệ hỗ trợ hoặc đối địch.
    QUAY LẠI
    CÂU 5: Bằng cách nào con người có thể sử dụng tài nguyên thiên nhiên một cách tiết kiệm và hợp lí ?
    Trả lời:

    Sử dụng tài nguyên thiên nhiên một cách tiết kiệm và hợp lí là hình thức sử dụng vừa đáp ứng nhu cầu sử dụng tài nguyên của xã hội hiện tại vừa đảm bảo duy trì lâu dài các nguồn tài nguyên cho các thế hệ con cháu mai sau.
    QUAY LẠI
    CÂU 6: Quần xã và quần thể phân biệt với nhau về những mối quan hệ cơ bản nào ?
    Trả lời:
    QUAY LẠI

    CÂU 7: Vì sao cần bảo vệ các hệ sinh thái? Nêu các biện pháp bảo vệ và duy trì sự đa dạng của các hệ sinh thái.
    Trả lời :
    Cần bảo vệ các hệ sinh thái vì các hệ sinh thái rừng,hệ sinh thái biển, hệ sinh thái nông nghiệp…là nơi ở, nơi sinh sản của nhiều loài sinh vật; là nguồn cung cấp thức ăn cho con người; góp phần điều hoà khí hậu; giữ cân bằng sinh thái…
    Biện pháp bảo vệ và duy trì sự đa dạng của các hệ sinh thái :
    Xây dựng kế hoạch khai thác hợp lí.
    Bảo vệ và nuôi trồng các loài sinh vật quý hiếm.
    Chống ô nhiễm môi trường
    Sử dụng hợp lí thuốc trừ sâu, thuốc bảo vệ thực vật…
    Cần phải cải tạo các hệ sinh thái để đạt năng suất và hiệu quả cao.
    Mỗi quốc gia và tất cả mọi người dân đều phải có trách nhiệm bảo vệ hệ sinh thái, góp phần bảo vệ môi tươờng sống trên trái đất.
    QUAY LẠI
    CÂU 8: Quần thể người khác với quần thể sinh vật khác ở những đặc điểm nào ? Nêu ý nghĩa của tháp dân số.
    Trả lời:
    Quần thể người khác với quần thể sinh vật khác là quần thể người có các đặc trưng kinh tế xã hội, pháp luật, hôn nhân, giáo dục, văn hoá. Do con người có tư duy, có trí thông minh nên con người có khả năng tự điều chỉnh các đặc điểm sinh thái trong quần thể, đồng thời cải tạo thiên nhiên.
    Tháp dân số cho biết về tỉ lệ giới tính, thành phần nhóm tuổi, sự tăng giảm dân số …  Biết được nước có dạng dân số trẻ hay dân số già.
    QUAY LẠI
    CÂU 9: Vì sao nói ô nhiễm môi trường chủ yếu do hoạt động của con người gây ra ? Nêu những biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường ?
    Trả lời:
    Vì các hoạt động của con người như hoạt động giao thông vận tải, sản xuất công nghiệp, chất thải trong sinh hoạt, chất thải từ các bệnh viện, sử dụng thuốc trừ sâu trong nông nghiệp, do hậu quả của chiến tranh, ô nhiễm từ chất thải có nhiễm chất phóng xạ…
    Biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường :
    Sử lí chất thải công nghiệp và chất thải sinh hoạt, cải tiến công nghệ để có thể sản xuất ít gây ô nhiễm.
    Sử dụng nhiều loại năng lượng không gây ô nhiễm.
    Xây dựng nhiều công viên cây xanh.
    Tăng cường công tác tuyên truyền và giáo dục để nâng cao hiểu biết và ý thức của mọi người về phòng chống ô nhiễm.
    QUAY LẠI
    CÂU 10: Hãy điền những cụm từ thích hợp vào các ô ở sơ đồ chuỗi thức ăn dưới đây.


    QUAY LẠI



    Sâu
    Lá cây
    Chuột
    VSV
    CÂU 11: Viết một chuỗi thức ăn gồm 7 mắc xích.
    Trả lời :

    Lá cây  sâu  bọ ngựa  chuột  rắn  đại bàng  VSV
    QUAY LẠI
    CÂU 12: Cho các sinh vật: chồn, dế, gà, châu chấu, lá cây, chuột, vi sinh vật. Hãy viết một lưới thức ăn từ các sinh vật trên.
    Trả lời :

    dế gà

    chồn
    Lá cây châu chấu VSV


    chuột
    QUAY LẠI
     
    Gửi ý kiến

    Bản đồ vệ tinh

    Video