Hình ảnh hoạt động

Sơ đồ Website

DICTIONARY


Tra theo từ điển:


Để học tốt Tiếng Anh

TRẮC NGHIỆM TIẾNG ANH

Tiện ích

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Hứa Văn Thêm)

Thành viên trực tuyến

0 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Tin tức

    Bai 55: Tuyen noi tiet

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Quang Hà
    Ngày gửi: 08h:58' 29-03-2011
    Dung lượng: 5.8 MB
    Số lượt tải: 652
    Số lượt thích: 0 người
    * * * Bài 55 * * *
    GIỚI THIỆU CHUNG VỀ
    TUYẾN NỘI TIẾT
    55
    .
    GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TUYẾN NỘI TIẾT
    1. Đặc điểm của tuyến nội tiết :
    Thông tin trên cho em biết điều gì ?
    55
    .
    1. Đặc điểm của tuyến nội tiết :
    - Tuyến nội tiết sản xuất ra các hoóc môn.
    - Hoóc môn tác động qua đường máu nên chậm nhưng kéo dài và trên diện rộng.
    GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TUYẾN NỘI TIẾT
    Kể tên một số tuyến đã học trong các chương tiêu hoá và bài tiết ?
    55
    .
    1. Đặc điểm của tuyến nội tiết :
    - Tuyến nội tiết sản xuất ra các hoóc môn.
    - Hoóc môn tác động qua đường máu nên chậm nhưng kéo dài và trên diện rộng.
    GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TUYẾN NỘI TIẾT
    2. Phân biệt tuyến nội tiết với tuyến ngoại tiết :
    55
    .
    1. Đặc điểm của tuyến nội tiết :
    GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TUYẾN NỘI TIẾT
    2. Phân biệt tuyến nội tiết với tuyến ngoại tiết :
    VD : tuyến mồ hôi, tuyến gan, tuyến mật, tuyến tuỵ, …
    Sản phẩm tiết từ tuyến theo ống dẫn đổ ra ngoài.
    Sản phẩm tiết từ tuyến ngấm thẳng vào máu đưa đến các tế bào đích và các cơ quan đích
    Kể tên các tuyến nội tiết ?
    2. Phân biệt tuyến nội tiết với tuyến ngoại tiết :
    VD : tuyến mồ hôi, tuyến gan, tuyến mật, tuyến tuỵ, …
    VD : tuyến yên, tuyến tùng, tuyến giáp, tuyến cận giáp, tuyến ức, tuyến trên thận, tuyến tuỵ,tuyến sinh dục
    Tuyến tuỵ và tuyến sinh dục có đặc điểm gì đặc biệt ?
    Trả lời :
    -Tuyến tuỵ : vừa tiết ra dịch tuỵ đổ vào ruột vừa tiết ra hoóc môn ngấm vào máu.
    - Tuyến sinh dục: tinh hoàn sản xuất ra tinh trùng, buồng trứng sản xuất ra trứng. Bên cạnh đó chúng còn tiết ra hoóc môn sinh dục nam và hoóc môn sinh dục nữ.
     Vì vậy chúng là những tuyến pha (vừa là tuyến nội tiết vừa là tuyến ngoại tiết)
    2. Phân biệt tuyến nội tiết với tuyến ngoại tiết :
    VD : tuyến mồ hôi, tuyến gan, tuyến mật, tuyến tuỵ, …
    VD : tuyến yên, tuyến tùng, tuyến giáp, tuyến cận giáp, tuyến ức, tuyến trên thận, tuyến tuỵ,tuyến sinh dục
    Một số tuyến vừa là tuyến nội tiết vừa là tuyến ngoại tiết (tuyến pha). VD : Tuyến tuỵ, tuyến sinh dục.
    3. Hoóc môn :
    3. Hoóc môn :
    a) Tính chất của hoóc môn :
    1. Hoóc môn tác động vào các tế bào và các cơ quan trong cơ thể theo con đường nào?
    Trả lời : theo đường máu
    2. So sánh lượng chất tiết của tuyến ngoại tiết với tuyến nội tiết ?
    Trả lời :
    Lượng chất tiết của tuyến nội tiết rất ít còn lượng chất tiết của tuyến ngoại tiết thì nhiều hơn.
    Ví dụ : tuyến mồ hôi 1 ngày tiết ra 1 lít mồ hôi, tuyến nước bọt 1 ngày tiết ra 1,5 lít nước bọt.
    3. Có phải tất cả các hoóc môn đều ảnh hưởng đến tất cả các tế bào trong cơ thể không ? Vậy hoóc môn thể hiện tính chất gì ?
    Trả lời : Hoóc môn chỉ ảnh hưởng đến một hoặc một số cơ quan xác định gọi là cơ quan đích. Do đó hoóc môn thể hiện tính đặc hiệu.
    3. Hoóc môn :
    a) Tính chất của hoóc môn :
    - Mỗi hoóc môn chỉ ảnh hưởng đến một hoặc một số cơ quan xác định (Tính đặc hiệu ).

    - Mỗi hoóc môn chỉ ảnh hưởng đến một hoặc một số cơ quan xác định (Tính đặc hiệu ).
    Giải thích : Đó là các tế bào mang các thụ thể lhù hợp với cấu trúc của hoóc môn nên có thể tiếp nhận các hoóc môn đó , để tạo thành phức hệ hoóc môn - thụ thể . Khi phức hệ này hình thành sẽ khởi đầu cho một loạt những biến đổi tiếp theo làm thay đổi sinh lý của tế bào.
    * Thụ thể : là protein hoặc glicôprôtein (được coi như ổ khoá) chỉ tiếp nhận các hoóc môn (được coi như chìa khoá) có cấu trúc thích hợp.
    4. Hoóc môn do các tuyến nội tiết, tiết ra tuy rất ít nhưng lại ảnh hưởng rất lớn đến những tế bào hoặc các cơ quan mà chúng tác động. Điều đó chứng tỏ hoóc môn có tính chất gì ?
    Trả lời :
    Hoóc môn có hoạt tính sinh học cao
    3. Hoóc môn :
    a) Tính chất của hoóc môn :
    - Mỗi hoóc môn chỉ ảnh hưởng đến một hoặc một số cơ quan xác định (Tính đặc hiệu ).
    - Hoóc môn có hoạt tính sinh học cao chỉ với một lượng nhỏ cũng gây hiệu quả rõ rệt .

    Hoóc môn có hoạt tính sinh học cao chỉ với một lượng nhỏ cũng gây hiệu quả rõ rệt
    Giải thích : Chỉ cần vài phần nghìn mg hoóc môn Ađrênalin đã làm tăng lượng đường huyết gây tăng nhịp tim
    5. Người ta dùng insulin của bò ( thay insulin của người ) để chữa bệnh tiểu đường cho người. Điều đó chứng tỏ hoóc môn có tính chất gì ?
    Trả lời :
    Hoóc môn không mang tính đặc trưng cho loài
    3. Hoóc môn :
    a) Tính chất của hoóc môn :
    - Mỗi hoóc môn chỉ ảnh hưởng đến một hoặc một số cơ quan xác định (Tính đặc hiệu ).
    - Hoóc môn có hoạt tính sinh học cao chỉ với một lượng nhỏ cũng gây hiệu quả rõ rệt
    - Hoóc môn không mang tính đặc trưng cho loài .
    3. Hoóc môn :
    a) Tính chất của hoóc môn :
    - Mỗi hoóc môn chỉ ảnh hưởng đến một hoặc một số cơ quan xác định (Tính đặc hiệu ).
    - Hoóc môn có hoạt tính sinh học cao chỉ với một lượng nhỏ cũng gây hiệu quả rõ rệt
    - Hoóc môn không mang tính đặc trưng cho loài .
    b) Vai trò của hoóc môn :
    - Duy trì được tính ổn định của môi trường bên trong cơ thể .
    - Điều hoà các quá trình sinh lý diển ra bình thường .
    Ví dụ 1 : Hoóc môn của các tuyến giáp, tuyến cận giáp, tuyến yên, tuyến trên thận có vai trò quan trọng trong quá trình trao đổi nước, muối khoáng và các thàng phần khác. Do đó, chúng có vai trò đảm bảo sự cân bằng môi trường bên trong cơ thể, ổn định áp suất thẩm thấu, duy trì độ PH , …
    Ví dụ 3 : Vai trò duy trì lượng đường glucôzơ trong máu luôn ở nồng độ 0,12 % của hai hoóc môn glucagon và insulin của tuyến tuỵ .
    Trong điều kiện hoạt động bình thường của các tuyến, ta không thấy vai trò của chúng. Nhưng khi mất cân bằng hoạt động của một tuyến  gây ra tình trạng bệnh lý. Và nếu chúng tiết ra quá nhiếu gọi là bệnh ưu năng, nếu tiết ra quá ít gọi là bệnh nhược năng .
    Câu 01 : Em hãy đánh số vào các cột (a), (b) thích hợp
    1
    2
    3
    4
    5
    6
    7
    3
    5
    8
    9
    10
    10
    Câu 01 : Tín đặc hiệu của hoóc môn thể hiện ở những điểm nào sau đây :
    a) Hoóc môn có hoạt tính sinh học cao.
    b) Hoóc môn đặc trưng cho loài.
    c) Mỗi loại hoóc môn chỉ tác động đến một hoặc một số cơ quan nhất định.
    d) Hoóc môn không chỉ ảnh hưởng đến quá trình trao đổi chất mà còn ảnh hưởng đến quá trình chuyển hoá vật chất và năng lượng .
    ** Đáp án ** (a)
    Câu 03 : Bằng kỹ thuật cấy gen, người ta buộc vi khuẩn Ecôli tổng hợp hoóc môn insulỉntên quy mô công nghiệp, insulin này này tiêm cho người trị được bệnh tiểu đường.
    Ví dụ trên cho phép ta kết luận về tính chất nào của hoóc môn?
    ** Đáp án** :
    Không có tính đặc trưng cho loài
    Câu 04 :
    Thí nghiệm : Nhỏ một giọt ađrênalin vào tim của ếch, ta thấy rằng nhịp đập của nó tăng lên so với lúc trước khi làm thí nghiệm.
    Ví dụ trên cho phép ta kết luận về tính chất nào của hoóc môn?
    ** Đáp án** :
    Hoóc môn có hoạt tính sinh học cao
    Câu 05 : Nêu vai trò của hoóc môn
    Dặn dò
    - Học bài theo nội dung trả lời câu hỏi SGK
    Đọc mục em có biết
    - Đọc trước bài 56
     
    Gửi ý kiến

    Bản đồ vệ tinh

    Video